Chi tiết câu hỏi

Công ty chúng tôi là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Singapore hoạt động sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thiết bị điện tử và điện lạnh gia dụng; một trong số đó là máy sấy quần áo và máy rửa chén.

Theo mục 2 Thông báo số 2298/TB-TTKQH của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 17/5/2023; Tiết a Điểm 1.1 Khoản 1 Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/1/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội, từ ngày 1/7/2023 đến ngày 31/12/2023 sẽ giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng trong năm 2023, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ. Căn cứ Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 1 và Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội, một trong các hàng hóa không thuộc diện được giảm thuế GTGT, vẫn áp mức thuế suất thuế GTGT 10% trong giai đoạn từ 1/7/2023 – 31/12/2023 là “sản phẩm thiết bị điện tử gia dụng” liệt kê tại mục III phần B Phụ lục III Nghị định số 44/2023/NĐ-CP về hàng hóa công nghệ thông tin khác theo pháp luật về công nghệ thông tin, bao gồm: “tủ lạnh và máy làm lạnh, máy giặt, lò vi sóng, máy hút bụi, thiết bị điều hòa không khí, máy hút ẩm, và loại khác”, không liệt kê rõ máy sấy quần áo và máy rửa chén. Chúng tôi xin hỏi, máy sấy quần áo và máy rửa chén có thuộc “loại khác” trong nhóm sản phẩm thiết bị điện tử gia dụng tại mục III phần B Phụ lục III Nghị định số 44/2023/NĐ-CP không? Hiện, mặc dù đã có văn bản gửi Cục Thuế địa phương, nhưng chúng tôi vẫn chưa rõ mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho 2 sản phẩm trên trong khi thời hạn thi hành chính sách đã đến.

Trả lời

Cục Thuế tỉnh Đồng Nai trả lời vấn đề này như sau:

Căn cứ Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội.

Tại Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng

“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

…d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại…

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

…4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.

…6. Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng”.

Tại mục Ghi chú Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP quy định:

“Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng nêu tại Phần A Phụ lục này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ- TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.

Mã số HS ở cột (10) Phần A và cột (4) Phần B Phụ lục này chỉ để tra cứu. Việc xác định mã số HS đối với hàng hóa thực tế nhập khẩu thực hiện theo quy định về phân loại hàng hóa tại Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan.

Các dòng hàng có ký hiệu (*) ở cột (10) Phần A và cột (4) Phần B Phụ lục này, thực hiện khai báo mã số HS theo thực tế hàng hóa nhập khẩu”.

Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 1/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên và nội dung trình bày của công ty, trường hợp Công ty có ngành nghề kinh doanh là sản xuất, nhập khẩu thiết bị điện tử điện lạnh là máy sấy quần áo và máy rửa chén… nếu trường hợp hàng hóa, dịch vụ của công ty không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ và không thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì Công ty được giảm thuế giá trị gia tăng kể từ ngày 1/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 theo quy định.

Đề nghị Công ty tra cứu mã ngành sản phẩm tại Quyết định số 43/2018/QĐ- TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam để tự xác định danh mục hàng hóa được giảm và thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ cùng với tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Cục Thuế tỉnh Đồng Nai thông báo để Công ty biết và thực hiện đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật.

Các bạn có thể tham khảo dịch vụ của VinaTas – Đại lý Thuế theo đường link sau:

DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ

Previous PostNext Post

Leave a Reply