Quy định và hướng dẫn tổ chức trả thu nhập thực hiện khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

I. Khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:

1.1. Kê khai tháng, quý:

Khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là loại thuế khai theo tháng, quý

– Khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, trừ trường hợp thuộc đối tượng khai theo quý và lựa chọn khai theo quý. (Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

– Khai thuế thu nhập cá nhân theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo quý nếu thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý và lựa chọn khai theo quý. (Điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

– Trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp, các cơ quan đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị – xã hội,… có phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng không phát sinh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì thuộc đối tượng khai thuế thu nhập cá nhân theo quý. (Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

– Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì không thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế Thu nhập cá nhân. Theo đó, tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tháng/quý nào thì không phải khai thuế thu nhập cá nhân của tháng/quý đó. (Khoản 6 Điều 1 Luật số 26/2012/QH13 và điểm 9.9 khoản 9 Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

– Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập (Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).

– Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch. (Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

– Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý. Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch. (Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

– Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo. Người nộp thuế không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý quy định tại phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC và phải tính tiền chậm nộp theo quy định. (Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

– Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số người nộp thuế đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của cơ quan thuế. (Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

1.2. Kê khai bổ sung: (Khoản 4 Điều 7 Nghị định  số 126/2020/NĐ-CP)

– Trường hợp tổ chức, cá nhân khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.

– Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

– Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì:

+ Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế, trực tiếp quyết toán thuế chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

+ Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm và tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.

II. Hồ sơ khai thuế tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công(Điểm 9.9 phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế đính kèm Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu số 05/KK-TNCN.

+ Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN.

III. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: (Khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế)

  Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

IV. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: (Khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế).

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

V. Phân bổ thuế thu nhập cá nhân: (Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC)

– Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện phân bổ thuế TNCN trong trường hợp tổ chức tại trụ sở chính trả thu nhập cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thực hiện khấu trừ thuế TNCN.

– Tổ chức trả thu nhập xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.

DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ

Previous PostNext Post

Leave a Reply