Trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT hay không?

1. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

Căn cứ Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP về thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất như sau:

“Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

  1. Các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm:

a) Tái xuất để trả cho khách hàng;

b) Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.

2. Hồ sơ hải quan:

a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu;

b) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chụp;

c) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp.

3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này (trừ giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).

Trường hợp người khai hải quan nộp đủ hồ sơ không thu thuế khi làm thủ tục xuất khẩu, cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan và quyết định việc thông quan theo quy định.

4. Trường hợp hàng hóa (trừ ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất độc bảng I theo công ước cấm vũ khí hóa học) chưa làm thủ tục nhập khẩu hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan, đang nằm trong khu vực giám sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có người nhận hoặc bị từ chối nhận, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất (trong đó nêu rõ lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) hoặc hàng hóa buộc tái xuất theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi hàng hóa đang được lưu giữ tổ chức giám sát hàng hóa cho đến khi thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ngay tại cửa khẩu nhập.”

Như vậy, đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu nay muốn trả lại hàng cho khách hàng thì thuộc trường hợp được phép tái xuất theo quy định.

2Về việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định về mức thuế suất thuế GTGT 0%: “Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu…”

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng:

“Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng s thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT.

Cơ quan thuế nội địa thực hiện hoàn thuế, khấu trừ thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP nêu trên.

3Về thuế xuất khẩu đốivới hàng hóa khi tái xuất

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH14 quy định: “Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khu”;

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH14 quy định “Hàng hóa quy định tại điểm a,b,c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu, không phải nộp thuế xuất khẩu:

“Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khu, gồm:

Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.

Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu;

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông tin về s, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.”

Căn cứ quy định nêu trên hàng hóa nhập khẩu chưa qua sử dụng, gia công, chế biến nhưng phải tái xuất ra nước ngoài (mã loại hình tờ khai B13) được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.

Hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 34/2016/NĐ-CP. Hồ sơ không thu thuế xuất khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37a được nêu tại khoản 19 Điều 1 Nghị định 18/2020/NĐ-CP.

DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ

Previous PostNext Post

Leave a Reply