Công ty ông Tuyến đăng ký hai chương trình khuyến mại với Sở Công Thương: Khuyến mại tặng hàng hóa cho khách hàng dùng thử không thu tiền, không kèm theo điều kiện mua hàng hóa và khuyến mại tặng hàng hóa không thu tiền, có kèm theo việc mua hàng hóa.

Công ty xuất hàng khuyến mại ứng trước cho nhà phân phối là các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (công ty xuất hóa đơn cho nhà phân phối, trong đó có hàng khuyến mại, giá tính thuế bằng 0). Nhà phân phối có trách nhiệm xuất hàng khuyến mại cho các khách lẻ. Công ty căn cứ số liệu bán hàng của nhà phân phối để quyết toán số lượng khuyến mại hàng tháng.

Ông Tuyến hỏi, công ty có phải khai thuế thay, nộp thuế thay thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khi xuất hàng khuyến mại cho hộ kinh doanh trên không? Trường hợp phải kê khai và nộp thuế thay thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân sẽ được xác định như thế nào (vì sản phẩm dùng để khuyến mại theo quy định giá tính thuế bằng 0)?

Chi cục Thuế khu vực Ninh Bình – Hoa Lư trả lời vấn đề này như sau:

Tại Điều 92 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:

“Điều 92. Các hình thức khuyến mại

2. Tặng hàng hóa cung ứng dịch vụ không thu tiền”.

Theo Điều 9 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại:

“Điều 9. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền

Thương nhân thực hiện khuyến mại tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền theo cách thức sau:

1. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

2. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ”.

Điểm đ, Khoản 5, Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Quản lý thuế như sau:

“…đ) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định”.

Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 111/2012/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

1. Thu nhập từ kinh doanh

Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: Sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác”.

Tại Khoản 5, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho”.

Tại Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 1/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, quy định một số điều của Luật Quản lý thuế:

“Điều 10. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

1. Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”.

Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp công ty của ông thực hiện chương trình khuyến mại tặng hàng hóa cho khách hàng dùng thử không thu tiền (không kèm theo điều kiện mua bán hàng hóa) và tặng hàng hóa, không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, công ty xuất hàng khuyến mại ứng trước cho nhà phân phối là các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, nhà phân phối có trách nhiệm xuất hàng khuyến mại cho khách lẻ thì:

Đối với hàng khuyến mại hộ kinh doanh xuất cho khách lẻ, công ty không phải khai thay và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh.

Đối với hàng khuyến mại hộ kinh doanh không xuất cho khách lẻ theo quy định mà dùng để bán thì công ty chỉ khai thay và nộp thuế thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh. Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hàng khuyến mại là toàn bộ tiền bán hàng khuyến mại phát sinh trong kỳ tính thuế mà hộ kinh doanh được hưởng.

Các bạn có thể tham khảo dịch vụ của VinaTas – Đại lý Thuế theo đường link sau:

DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ

Previous PostNext Post

Leave a Reply