Khi tham gia chương trình bốc thăm may mắn và trúng được một chiếc xe máy. Tuy nhiên, khi đến đơn vị thuế để đăng ký xe thì được yêu cầu chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Theo ông Hùng tìm hiểu quy định chứng từ khi đăng ký xe thì không thấy có yêu cầu về chứng từ này. Ông Hùng hỏi, cơ quan thuế căn cứ quy định nào để yêu cầu ông phải có chứng từ khấu trừ thuế thì mới được đăng ký xe? Nay, ông có khả năng bị phạt chậm nộp đăng kí xe do không có chứng từ khấu trừ thuế.

Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa trả lời vấn đề này như sau:

Tại Điểm c, Khoản 1, Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điêu cùa Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư 156/2013/TT-BTC) quy định hồ sơ khai lệ phí trước bạ như sau:

“Điều 19. Khai phí, lệ phí

  1. Khai lệ phí trước bạ

… c) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu tại điểm e khoản 1 Điều này)

– Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này;

– Hóa đơn mua tài sản hợp pháp (đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng, trao đổi tài sản mà bên giao tài sản là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh); hoặc hóa đơn bán hàng tịch thu (đối với trường hợp mua hàng tịch thu); hoặc quyết định chuyển giao, chuyển nhượng, thanh lý tài sản (đối với trường hợp cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, cơ quan tư pháp nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp không hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân khác); hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh);

– Giấy đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi)

– Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).”

Tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN (sau đây gọi tắt là Thông tư 111/2013/TT-BTC) quy định thu nhập từ trúng thưởng như sau:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

… 6. Thu nhập từ trúng thưởng

Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức sau đây:

… b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại.

… đ) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác do các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức, cá nhân khác tổ chức.”

Tại Điều 15 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng như sau:

“Điều 15. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất.

  1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng.

… Thu nhập tính thuế đối với một số trò chơi có thưởng, cụ thể như sau:

… b) Đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị của sản phẩm khuyến mại vượt trên 10 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.

… 2. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.

  1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.

  1. Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%”

Tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

  1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

… g) Thu nhập từ trúng thưởng

Tổ chức trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư này.

… 2. Chứng từ khấu trừ

a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp ông Nguyễn Thế Hùng tham gia chương trình bốc thăm may mắn, trúng thưởng được một chiếc xe máy thì ngoài các hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên, ông Hùng phải có hồ sơ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế TNCN từ trúng thưởng theo quy định tại Khoản 6 Điều 2, Điều 15 và Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.

DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ

Previous PostNext Post

Leave a Reply