Mức giảm trừ gia cảnh là căn cứ giúp người nộp thuế biết được bản thân có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay được hoàn thuế thu nhập cá nhân. Các bạn theo dõi bài viết dưới đây để có được câu trả lời.

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Giảm trừ gia cảnh gồm 02 khoản sau đây:

(1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế (đây là khoản giảm trừ mà người nộp thuế là cá nhân cư trú đương nhiên được giảm trừ).

(2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 quy định mức giảm trừ gia cảnh như sau:

– Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Tại Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân – Các khoản giảm trừ.

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn thuế (phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ).

Căn cứ vào các quy định trên thì cá nhân phải phát sinh thu nhập tính thuế mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân, tức là thu nhập chịu thuế (tổng thu nhập đã trừ các khoản thu nhập được miễn thuế) ít nhất phải trên 11 triệu đồng/tháng (trên 132 triệu đồng/năm) mới phải nộp thuế.

Do đó, trường hợp cá nhân đã nộp thuế và tới thời điểm QTT năm nếu có số thuế nộp dư thì sẽ được hoàn thuế nếu có đề nghị hoặc số thuế nộp dư này sẽ được bù trừ với các kỳ tính thuế tiếp theo.

Lưu ý: Cơ quan thuế không tự động hoàn thuế cho cá nhân nếu không có đề nghị.

Các bạn có thể tham khảo dịch vụ của VinaTas – Đại lý Thuế theo đường link sau:

DỊCH VỤ QUYẾT TOÁN THUẾ

Previous PostNext Post

Leave a Reply