Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định, NNT hạch toán tập trung tại trụ sở chính nhưng có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu NSNN.

1. Chuyển nhượng BĐS ngoại tỉnh

a. Đối với dự án đầu tư CSHT, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua:

– Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định về tạm nộp thuế TNDN đối với NNT có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định của pháp luật thì tạm nộp thuế TNDN theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được.

– Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, NNT không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định để nộp tiền thuế TNDN vào NSNN cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

– Cuối năm khi quyết toán chung tại trụ sở chính, NNT xác định số thuế TNDN phải nộp theo kết quả hoạt động kinh doanh thực tế của toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong năm và số thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh. Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm tại các tỉnh (không bao gồm số thuế đã tạm nộp cho doanh thu thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ mà doanh thu này chưa được tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm) được trừ vào số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của từng tỉnh trên mẫu số 03-8A/TNDN, nếu chưa trừ hết thì tiếp tục trừ vào số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quyết toán tại trụ sở chính trên Mẫu số 03/TNDN.

– Biểu mẫu sử dụng: Mẫu 03-8A/TNDN _ Phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

b. Đối với các hoạt động CN BĐS khác mà không thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ thì không cần phải tạm nộp 1%

2. Phân bổ thuế đối với hoạt động sản xuất ngoại tỉnh:

– Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất, cụ thể:

+ NNT không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định thuế tạm nộp hàng quý theo quy định để nộp tiền thuế TNDN tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, bao gồm cả nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

+ NNT khai quyết toán thuế TNDN đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Mẫu số 03/TNDN, nộp phụ lục bảng phân bố số thuế TNDN phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với cơ sở sản xuất theo Mẫu số 03-8/TNDN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp: nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất.

a. CSSX ngoại tỉnh đang được hưởng ưu đãi

– Tại Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định NNT có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế.

– Số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo kết quả sản xuất kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi được hưởng:

Số thuế TNDN phải nộp tại tỉnh nơi có CSSX được ưu đãi bằng ( = ) (Doanh thu sản xuất mặt hàng được ưu đãi – Chi phí hoạt động SX được ưu đãi) (x) với Thuế suất

– Hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì NNT khai quyết toán thuế theo Mẫu số 03/TNDN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, xác định số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Mẫu số 03-3A/TNDN, và nộp tại cơ quan thuế nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi khác tỉnh và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b. CSSX ngoại tỉnh không được hưởng ưu đãi:

– Trước đây, theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính thì tỷ lệ phân bổ được xác định theo tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp căn cứ vào số liệu quyết toán thuế TNDN năm trước liền kề năm tính thuế hoặc số liệu quyết toán thuế TNDN năm 2008 (đối với doanh nghiệp thành lập trước năm 2008) hoặc theo tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên do doanh nghiệp tự xác định (đối với doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương).

– Nay số thuế TNDN phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng ( = ) số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của NNT (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.

– Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bố cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì NNT phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa.

– Mẫu biểu kê khai: Mẫu 03-8/TNDN _ Phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với cơ sở sản xuất

Các bạn có thể tham khảo dịch vụ của VinaTas – Đại lý Thuế theo đường link sau:

DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ

Previous PostNext Post

Leave a Reply