Năm 2024, hồ sơ khai thuế lần đầu đối với các loại hình hộ kinh doanh bao gồm những giấy tờ gì? Nộp hồ sơ khai thuế lần đầu ở đâu?

  1. Hồ sơ khai thuế lần đầu hộ kinh doanh

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh (theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019).

Hộ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP được thực hiện việc đăng ký thuế lần đầu theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở (cụ thể là Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện).

Đối với hộ kinh doanh không thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế.

1.1 Trường hợp hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký thuế lần đầu liên thông với đăng ký kinh doanh

Hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký thuế lần đầu là hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Cụ thể, hộ kinh doanh điền đầy đủ thông tin đăng ký thuế tại Mục 5 của Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ sẽ đồng thời ban hành Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh hoặc thông báo về mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.

Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa 02 cơ quan là Phòng Tài chính – Kế hoạch và cơ quan thuế.

1.2 Trường hợp hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

1.2.1. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

– Bảng kê cửa hàng, cửa hiệu phụ thuộc mẫu số 03-ĐK-TCT-BK01 ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC (nếu có);

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có);

– Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

1.2.2. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi đặt địa điểm kinh doanh.

1.2.3. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

– Nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp bằng đường bưu chính.

– Nộp hồ sơ thuế điện tử: thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 19/2021/TT-BTC.

Thực tế hiện nay, đa số các cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế thực hiện đăng ký và kê khai thuế điện tử thay vì nộp hồ sơ giấy như trước đây.

1.2.4. Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

Hộ kinh doanh đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:

– Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

– Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  1. Việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế lần đầu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 105/2020/TT-BTC, việc tiếp nhận hồ khai thuế lần đầu của cơ quan thuế được quy định như sau:

(i) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế lần đầu bằng giấy:

– Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả đối với hồ sơ thuộc diện cơ quan thuế phải trả kết quả cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp nhận.

– Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính: Công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.

– Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

(ii) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế điện tử:

Việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế lần đầu trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Thông tư 19/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

  1. Xử phạt hành chính đối với vi phạm về thời hạn khai thuế lần đầu

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế lần đầu (hay thời hạn khai thuế lần đầu) bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

(i) Phạt cảnh cáo đối với hành vi đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(ii) Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với hành vi đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại đoạn (i) bên trên.

(iii) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

(iv) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

Trường hợp hộ kinh doanh vi phạm về thời hạn đăng ký thuế lần đầu thì chịu mức phạt tiền bằng ½ mức phạt tiền đối với doanh nghiệp nêu bên trên (căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Các bạn có thể tham khảo dịch vụ của VinaTas – Đại lý Thuế theo đường link sau:

DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ

Previous PostNext Post

Leave a Reply